"Luyện tập
thể thao là một quyền của con người. Mỗi cá nhân
phải có quyền được luyện tập thể thao, không bị
phân biệt đối xử và theo tinh thần Olympic vốn đòi
hỏi sự hiểu biết lẫn nhau với tinh thần hữu nghị,
đoàn kết và thượng võ." - Dịch từ Hiến chương
Olympic
- Email: vudoanquynh@gmail.com
- Address: THCS Hùng Dũng - Hưng Hà - Thái Bình
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Sinh 6 (tiết 1-18)

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Vũ Doãn Quỳnh (trang riêng)
Ngày gửi: 00h:04' 30-01-2010
Dung lượng: 365.0 KB
Số lượt tải: 0
Người gửi: Vũ Doãn Quỳnh (trang riêng)
Ngày gửi: 00h:04' 30-01-2010
Dung lượng: 365.0 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 12 tháng 08 năm 2009
Ngày dạy : tháng 08 năm 2009
Tiết 1 đặc điểm của cơ thể sống
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Nêu được đặc điểm của cơ thể sống.
- Phân biệt vật sống và vật không sống.
2. Kỹ năng
- Rèn kỹ năng tìm hiểu đời sống hoạt động của sinh vật.
3. Thái độ
- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: tranh vẽ thể hiện được một vài nhóm sinh vật, sử dụng hình vẽ 2.1 (SGK).
III. Hoạt động dạy – học
1 Vào bài: (02 phút) ngày chúng ta tiếp súc với các loại đồ vật, cây cối, con vật khác nhau. Đó là thế giới vật chất quanh ta, chúng bao gồm các vật sống và vật không sống ( Hay sinh vật).
2 Các hoạt động:
Hoạt động 1: (20 phút) Nhận dạng vật sống và vật không sống
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV cho HS kể tên một số: Cây, con, đồ vật xung quanh rồi chọn một cây, con, đồ vật đại diện để quan sát
Học sinh tìm những đồ vật, sinh vật gần với đời sống: Cây nhãn, cây vải, cây cải, cây đậu… con lơn, con gà…cái bàn, ghế.
- Chon đại diện: Con gà, cây đậu, cái bàn.
GV yêu cầy Học sinh trao đổi nhóm theo câu hỏi:
+ Con gà, cây đậu cần điều kiện gì để sống?
+ Cái sbàn có cần những điều kiện giống như con gà và cây đậu để tồn tại không?
+ Sau một thời gian chăm sóc đối tượng nào tăng kích thước và đối tượng nào không tăng kích thước?
- Trong nhóm cử một người ghi lại những ý kiến trao đổi thống nhất của nhóm.
- Yêu cầu thấy được con gà và cây đậu được chăm sóc lớn lên còn cái bàn không thay đổi.
- GV chữa bài bằng cách gọi Học sinh trả lời.
- Đại diện nhóm trình bày ý kiến của nhóm, nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV cho Học sinh tìm thêm một số VD về vật sống và vật không sống.
- GV yêu cầu Học sinh rút ra kết luận
Kết luận:
- Vật sống: Lấy thức ăn, nước uống, lớn lên, sinh sản.
- Vật không sống: không lấy thức ăn, không lớn lên, không sinh sản được.
Hoạt động 2: (15 phút) đặc điểm của cơ thể sống.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV cho Học sinh quan sát bảng SGK tr.6, gV giải thích tiêu đề của 2 cột 6 và 7.
Học sinh quan sát bảng SGK chú ý cột 6 và 7
- GV yêu cầu Học sinh hoạt động độc lập, GV kẻ bảng SGK vào bảng phụ
Học sinh hoàn thành bảng SGK tr.6
- GV chữa bài bằng cách gọi Học sinh trả lời, GV nhận xét
- Một Học sinh lên ghi kết quả của mình vào bảng của GV, Học sinh khác theo dõi nhận xét, bổ sung.
- Học sinh ghi tiếp các VD khác vào bảng
- GV hỏi: Qua bảng so sánh hãy cho biết đặc
Ngày dạy : tháng 08 năm 2009
Tiết 1 đặc điểm của cơ thể sống
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Nêu được đặc điểm của cơ thể sống.
- Phân biệt vật sống và vật không sống.
2. Kỹ năng
- Rèn kỹ năng tìm hiểu đời sống hoạt động của sinh vật.
3. Thái độ
- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: tranh vẽ thể hiện được một vài nhóm sinh vật, sử dụng hình vẽ 2.1 (SGK).
III. Hoạt động dạy – học
1 Vào bài: (02 phút) ngày chúng ta tiếp súc với các loại đồ vật, cây cối, con vật khác nhau. Đó là thế giới vật chất quanh ta, chúng bao gồm các vật sống và vật không sống ( Hay sinh vật).
2 Các hoạt động:
Hoạt động 1: (20 phút) Nhận dạng vật sống và vật không sống
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV cho HS kể tên một số: Cây, con, đồ vật xung quanh rồi chọn một cây, con, đồ vật đại diện để quan sát
Học sinh tìm những đồ vật, sinh vật gần với đời sống: Cây nhãn, cây vải, cây cải, cây đậu… con lơn, con gà…cái bàn, ghế.
- Chon đại diện: Con gà, cây đậu, cái bàn.
GV yêu cầy Học sinh trao đổi nhóm theo câu hỏi:
+ Con gà, cây đậu cần điều kiện gì để sống?
+ Cái sbàn có cần những điều kiện giống như con gà và cây đậu để tồn tại không?
+ Sau một thời gian chăm sóc đối tượng nào tăng kích thước và đối tượng nào không tăng kích thước?
- Trong nhóm cử một người ghi lại những ý kiến trao đổi thống nhất của nhóm.
- Yêu cầu thấy được con gà và cây đậu được chăm sóc lớn lên còn cái bàn không thay đổi.
- GV chữa bài bằng cách gọi Học sinh trả lời.
- Đại diện nhóm trình bày ý kiến của nhóm, nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV cho Học sinh tìm thêm một số VD về vật sống và vật không sống.
- GV yêu cầu Học sinh rút ra kết luận
Kết luận:
- Vật sống: Lấy thức ăn, nước uống, lớn lên, sinh sản.
- Vật không sống: không lấy thức ăn, không lớn lên, không sinh sản được.
Hoạt động 2: (15 phút) đặc điểm của cơ thể sống.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV cho Học sinh quan sát bảng SGK tr.6, gV giải thích tiêu đề của 2 cột 6 và 7.
Học sinh quan sát bảng SGK chú ý cột 6 và 7
- GV yêu cầu Học sinh hoạt động độc lập, GV kẻ bảng SGK vào bảng phụ
Học sinh hoàn thành bảng SGK tr.6
- GV chữa bài bằng cách gọi Học sinh trả lời, GV nhận xét
- Một Học sinh lên ghi kết quả của mình vào bảng của GV, Học sinh khác theo dõi nhận xét, bổ sung.
- Học sinh ghi tiếp các VD khác vào bảng
- GV hỏi: Qua bảng so sánh hãy cho biết đặc
 






Các ý kiến mới nhất