"Luyện tập
thể thao là một quyền của con người. Mỗi cá nhân
phải có quyền được luyện tập thể thao, không bị
phân biệt đối xử và theo tinh thần Olympic vốn đòi
hỏi sự hiểu biết lẫn nhau với tinh thần hữu nghị,
đoàn kết và thượng võ." - Dịch từ Hiến chương
Olympic
- Email: vudoanquynh@gmail.com
- Address: THCS Hùng Dũng - Hưng Hà - Thái Bình
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 20. Ho hấp và các cơ quan hô hấp
Nguồn:
Người gửi: Vũ Doãn Quỳnh (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:16' 06-11-2010
Dung lượng: 26.7 MB
Số lượt tải: 23
Người gửi: Vũ Doãn Quỳnh (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:16' 06-11-2010
Dung lượng: 26.7 MB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích:
0 người
Vũ Doãn Quỳnh - THCS Hùng Dũng - Hưng Hà - Thái BÌnh
KT mở bài
KT mở bài:
SINH HỌC 8 Trường THCS Hùng Dũng - Hưng Hà - Thái Bình GV: Vũ Doãn Quỳnh Chương IV HÔ HẤP Bài 20 Hô hấp và các cơ quan hô hấp :
Máu Nước mô Tế bào latex(O_2) latex(O_2) latex(CO_2) latex(CO_2) Đánh dấu chiều mũi tên phản ánh mối quan hệ trao đổi latex(O_2) và latex(CO_2) giữa máu, nước mô và tế bào ? :
Máu Nước mô Tế bào latex(CO_2) latex(CO_2) latex(O_2) latex(O_2) Đánh dấu chiều mũi tên phản ánh mối quan hệ trao đổi latex(O_2) và latex(CO_2) giữa máu, nước mô và tế bào ? :
Bài 20 Hô hấp và các cơ quan hô hấp I. Khái niệm hô hấp II. Các cơ quan trong hệ hô hấp ở người và chức năng của chúng Khái niệm hô hấp
Khái niệm: Bài 20 Hô hấp và các cơ quan hô hấp
I. Khái niệm hô hấp Prôtêin Gluxit Lipit : Bài 20 Hô hấp và các cơ quan hô hấp
I. Khái niệm hô hấp Sơ đồ các giai đoạn chủ yếu trong quá trình hô hấp Động mạch chủ Động mạch phổi Tĩnh mạch phổi Tĩnh mạch CHủ : Bài 20 Hô hấp và các cơ quan hô hấp
I. Khái niệm hô hấp Sơ đồ các giai đoạn chủ yếu trong quá trình hô hấp * Hô hấp là quá trình không ngừng cung cấp latex(O_2) cho các tế bào của cơ thể và loại latex(CO_2) do các tế bào thải ra khỏi cơ thể : Bài 20 Hô hấp và các cơ quan hô hấp
I. Khái niệm hô hấp Sơ đồ các giai đoạn chủ yếu trong quá trình hô hấp * Hô hấp là quá trình không ngừng cung cấp latex(O_2) cho các tế bào của cơ thể và loại latex(CO_2) do các tế bào thải ra khỏi cơ thể Các gđ hô hấp: Bài 20 Hô hấp và các cơ quan hô hấp
I. Khái niệm hô hấp Sơ đồ các giai đoạn chủ yếu trong quá trình hô hấp * Quá trình hô hấp gồm: * Hô hấp là quá trình không ngừng cung cấp latex(O_2) cho các tế bào của cơ thể và loại latex(CO_2) do các tế bào thải ra khỏi cơ thể Sự thở: Bài 20 Hô hấp và các cơ quan hô hấp
I. Khái niệm hô hấp Sơ đồ các giai đoạn chủ yếu trong quá trình hô hấp * Quá trình hô hấp gồm: - Sự thở - Trao đổi khí ở phổi - Trao đổi khí ở tế bào * Sự thở: giúp thông khí ở phổi, tạo điều kiện cho trao đổi khí diễn ra liên tục ở tế bào * Hô hấp là quá trình không ngừng cung cấp latex(O_2) cho các tế bào của cơ thể và loại latex(CO_2) do các tế bào thải ra khỏi cơ thể : Bài 20 Hô hấp và các cơ quan hô hấp
I. Khái niệm hô hấp Sơ đồ các giai đoạn chủ yếu trong quá trình hô hấp * Quá trình hô hấp gồm: - Sự thở - Trao đổi khí ở phổi - Trao đổi khí ở tế bào * Sự thở: giúp thông khí ở phổi, tạo điều kiện cho trao đổi khí diễn ra liên tục ở tế bào * Hô hấp là quá trình không ngừng cung cấp latex(O_2) cho các tế bào của cơ thể và loại latex(CO_2) do các tế bào thải ra khỏi cơ thể : Bài 20 Hô hấp và các cơ quan hô hấp
I. Khái niệm hô hấp Sơ đồ các giai đoạn chủ yếu trong quá trình hô hấp * Quá trình hô hấp gồm: - Sự thở - Trao đổi khí ở phổi - Trao đổi khí ở tế bào * Sự thở: giúp thông khí ở phổi, tạo điều kiện cho trao đổi khí diễn ra liên tục ở tế bào * Hô hấp là quá trình không ngừng cung cấp latex(O_2) cho các tế bào của cơ thể và loại latex(CO_2) do các tế bào thải ra khỏi cơ thể Liên hệ:
1. Nhờ đâu nhà du hành vũ trụ, người lính cứu hoả, người thợ lặn có thể hoạt động bình thường trong môi trường thiếu khí ôxi (trong không gian, trong đám cháy, dưới đáy đại dương) ? Nhờ có thiết bị cung cấp ôxi đảm bảo sự hô hấp mà nhà du hành vũ trụ, lính cứu hoả, thợ lặn có thể hoạt động bình thường trong các môi trường thiếu ôxi. :
Cơ quan hô hấp thực hiện 2 giai đoạn đầu là: thông khí ở phổi trao đổi khí ở tế bào Các cơ quan hh
: Bài 20 Hô hấp và các cơ quan hô hấp
II. Các cơ quan trong hệ hô hấp ở người và chức năng của chúng Xem video Chú thích: Bài 20 Hô hấp và các cơ quan hô hấp
II. Các cơ quan trong hệ hô hấp ở người và chức năng của chúng 1 5 4 2 3 6 7 8 10 9 : Bài 20 Hô hấp và các cơ quan hô hấp
II. Các cơ quan trong hệ hô hấp ở người và chức năng của chúng 1 5 4 2 3 6 7 8 10 9 1. Khoang mũi 2. Họng 3. Thanh quản 4. Khí quản 5. Phế quản 6. Phế quản nhỏ 7. Lá phổi trái 8. Lá phổi phải 9. Lớp thành ngoài (lá thành) 10. Lớp thành trong (lá tạng) Cấu tạo: Bài 20 Hô hấp và các cơ quan hô hấp
II. Các cơ quan trong hệ hô hấp ở người và chức năng của chúng * Cấu tạo hệ hô hấp gồm: - Đường dẫn khí: - Hai lá phổi: mũi =>họng => thanh quản => khí quản => phế quản. Lá phổi phải có 3 thùy Lá phổi trái có 2 thùy Ảnh: Bài 20 Hô hấp và các cơ quan hô hấp
II. Các cơ quan trong hệ hô hấp ở người và chức năng của chúng Phế nang Bảng 20:
Đường dẫn khí Hai lá phổi Mũi Họng Thanh quản Khí quản Phế quản Bao ngoài hai lá phổi có hai lớp màng, lớp ngoài dính vào lồng ngực, lớp trong dính vào phổi, giữa hai lớp có chất dịch. Đơn vị cấu tạo của phổi là các phế nang tập hợp thành từng cụm và được bao bởi mạng mao mạch dày đặc. Có tới 700 - 800 triệu phế nang. Có nhiều lông mũi, có lớp niêm mạc tiết chất nhầy, có lớp mao mạch dày đặc Có tuyến amidan và tuyến V.A chứa nhiều tế bào limphô Có nắp thanh quản có thể cử động để đậy kín đường hô hấp Cấu tạo bởi 15-20 vòng sụn khuyết xếp chồng lên nhau. Có lớp niêm mạc tiết chất nhầy với nhiều lông rung chuyển động liên tục Cấu tạo bởi các vòng sụn. Ở phế quản nơi tiếp xúc các phế nang thì không có vòng sụn mà là các thớ cơ Các cơ quan Đặc điểm cấu tạo Lá phổi phải có 3 thùy Lá phổi trái có 2 thùy Bảng 20 Thảo luận:
1. Những đặc điểm cấu tạo nào của các cơ quan trong đường dẫn khí: a. có tác dụng làm ẩm, làm ấm không khí đi vào phổi ? b. tham gia bảo vệ phổi tránh khỏi các tác nhân có hại ? 2. Đặc điểm cấu tạo nào của phổi làm tăng diện tích bề mặt trao đổi khí ? Thảo luận 3. Hãy nêu nhận xét về chức năng của đường dẫn khí và hai lá phổi ? Câu 1: Hãy chọn các ý đúng trong mỗi câu sau đây
Câu 1. Không khí qua đường dẫn khí được làm ấm là do:
A. có lớp mao mạch dày đặc, căng máu và ấm nóng dưới lớp niêm mạc.
B. có lớp mao mạch tiết ra các chất nhầy.
C. có nhiều lông rung chuyển động liên tục.
Câu 2: Hãy chọn các ý đúng trong mỗi câu sau đây
Câu 2. Không khí qua đường dẫn khí luôn được làm ẩm là do
A. cấu tạo bằng các vòng sụn bảo đảm đường dẫn khí không bị hẹp.
B. mặt trong của đường dẫn khí có nhiều lông rung động.
C. bên trong đường dẫn khí có lớp niêm mạc tiết ra chất nhày.
D. không khí được hoà tan trong hơi nước tự nhiên.
Câu 3: Hãy chọn các ý đúng trong mỗi câu sau đây
Câu 3. Đặc điểm của đường dẫn khí tham gia bảo vệ phổi tránh khỏi các tác nhân có hại là:
A. lông mũi giữ lại các hạt bụi lớn
B. chất nhày do niêm mạc tiết ra giữ lại các hạt bụi nhỏ
C. lớp lông rung quét chúng ra khỏi khí quản.
D. phổi được bao quanh bởi lớp màng kép gọi là màng phổi.
E. nắp thanh quản đậy kín đường hô hấp cho thức ăn khỏi lọt vào khi nuốt.
G. các tế bào limphô ở các hạch amiđan , V.A tiết ra các kháng thể để vô hiệu hóa các tác nhân gây nhiễm.
Câu 4: Hãy chọn các ý đúng trong mỗi câu sau đây
Câu 4. Đặc điểm cấu tạo của phổi làm tăng diện tích bề mặt trao đổi khí là
A. cấu tạo bởi hai lớp màng, ở giữa hai lớp màng có có dịch màng phổi.
B. có rất nhiều túi phổi (700 - 800 triệu)
C. túi phổi là các túi mỏng có lưới mao mạch bao quanh
D. do tính đàn hồi của mô phổi
Chức năng: Bài 20 Hô hấp và các cơ quan hô hấp
II. Các cơ quan trong hệ hô hấp ở người và chức năng của chúng * Cấu tạo hệ hô hấp gồm: - Đường dẫn khí: - Hai lá phổi: mũi =>họng => thanh quản => khí quản => phế quản. Lá phổi phải có 3 thùy Lá phổi trái có 2 thùy * Chức năng: - Đường dẫn khí: dẫn khí vào và ra; làm ẩm; làm ấm không khí đi vào và bảo vệ phổi. - Hai lá phổi: là nơi trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường ngoài. Củng cố
Câu 1:
Câu 1: Vừa tham gia dẫn khí cho hô hấp vừa có vai trò trong sự phát âm là:
A. thanh quản
B. khí quản
C. phế quản
D. mũi
Câu 2:
Câu 2: Chất nhầy trong mũi có tác dụng:
A. diệt khuẩn
B. giữ bụi
C. sưởi ấm không khí
Câu 3:
Câu 3. Cơ quan thực hiện vai trò quan trọng nhất của hệ hô hấp là
A. mũi
B. họng
C. khí quản
D. phổi
Câu 4:
Chọn các từ hoặc cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh nội dung sau:
- Hô hấp là quá trình không ngừng ||cung cấp O2|| cho các tế bào của cơ thể và ||loại CO2|| do các tế bào thải ra khỏi cơ thể. - Quá trình hô hấp gồm sự thở, trao đổi khí ở phổi và ||trao đổi khí ở tế bào||. - Hệ hô hấp gồm các cơ quan ở đường dẫn khí và 2 lá phổi. ||Đường dẫn khí|| có chức năng: dẫn khí vào và ra; làm ẩm; làm ấm không khí đi vào và bảo vệ phổi. ||Phổi|| là nơi trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường ngoài. Dặn dò
:
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK (trang 65). - Đọc mục "Em có biết" - Soạn bài 21 "Hoạt động hô hấp" DẶN DÒ Video
1:
2:
3:
n 4:
5:
6:
Củng cố:
KT mở bài
KT mở bài:
SINH HỌC 8 Trường THCS Hùng Dũng - Hưng Hà - Thái Bình GV: Vũ Doãn Quỳnh Chương IV HÔ HẤP Bài 20 Hô hấp và các cơ quan hô hấp :
Máu Nước mô Tế bào latex(O_2) latex(O_2) latex(CO_2) latex(CO_2) Đánh dấu chiều mũi tên phản ánh mối quan hệ trao đổi latex(O_2) và latex(CO_2) giữa máu, nước mô và tế bào ? :
Máu Nước mô Tế bào latex(CO_2) latex(CO_2) latex(O_2) latex(O_2) Đánh dấu chiều mũi tên phản ánh mối quan hệ trao đổi latex(O_2) và latex(CO_2) giữa máu, nước mô và tế bào ? :
Bài 20 Hô hấp và các cơ quan hô hấp I. Khái niệm hô hấp II. Các cơ quan trong hệ hô hấp ở người và chức năng của chúng Khái niệm hô hấp
Khái niệm: Bài 20 Hô hấp và các cơ quan hô hấp
I. Khái niệm hô hấp Prôtêin Gluxit Lipit : Bài 20 Hô hấp và các cơ quan hô hấp
I. Khái niệm hô hấp Sơ đồ các giai đoạn chủ yếu trong quá trình hô hấp Động mạch chủ Động mạch phổi Tĩnh mạch phổi Tĩnh mạch CHủ : Bài 20 Hô hấp và các cơ quan hô hấp
I. Khái niệm hô hấp Sơ đồ các giai đoạn chủ yếu trong quá trình hô hấp * Hô hấp là quá trình không ngừng cung cấp latex(O_2) cho các tế bào của cơ thể và loại latex(CO_2) do các tế bào thải ra khỏi cơ thể : Bài 20 Hô hấp và các cơ quan hô hấp
I. Khái niệm hô hấp Sơ đồ các giai đoạn chủ yếu trong quá trình hô hấp * Hô hấp là quá trình không ngừng cung cấp latex(O_2) cho các tế bào của cơ thể và loại latex(CO_2) do các tế bào thải ra khỏi cơ thể Các gđ hô hấp: Bài 20 Hô hấp và các cơ quan hô hấp
I. Khái niệm hô hấp Sơ đồ các giai đoạn chủ yếu trong quá trình hô hấp * Quá trình hô hấp gồm: * Hô hấp là quá trình không ngừng cung cấp latex(O_2) cho các tế bào của cơ thể và loại latex(CO_2) do các tế bào thải ra khỏi cơ thể Sự thở: Bài 20 Hô hấp và các cơ quan hô hấp
I. Khái niệm hô hấp Sơ đồ các giai đoạn chủ yếu trong quá trình hô hấp * Quá trình hô hấp gồm: - Sự thở - Trao đổi khí ở phổi - Trao đổi khí ở tế bào * Sự thở: giúp thông khí ở phổi, tạo điều kiện cho trao đổi khí diễn ra liên tục ở tế bào * Hô hấp là quá trình không ngừng cung cấp latex(O_2) cho các tế bào của cơ thể và loại latex(CO_2) do các tế bào thải ra khỏi cơ thể : Bài 20 Hô hấp và các cơ quan hô hấp
I. Khái niệm hô hấp Sơ đồ các giai đoạn chủ yếu trong quá trình hô hấp * Quá trình hô hấp gồm: - Sự thở - Trao đổi khí ở phổi - Trao đổi khí ở tế bào * Sự thở: giúp thông khí ở phổi, tạo điều kiện cho trao đổi khí diễn ra liên tục ở tế bào * Hô hấp là quá trình không ngừng cung cấp latex(O_2) cho các tế bào của cơ thể và loại latex(CO_2) do các tế bào thải ra khỏi cơ thể : Bài 20 Hô hấp và các cơ quan hô hấp
I. Khái niệm hô hấp Sơ đồ các giai đoạn chủ yếu trong quá trình hô hấp * Quá trình hô hấp gồm: - Sự thở - Trao đổi khí ở phổi - Trao đổi khí ở tế bào * Sự thở: giúp thông khí ở phổi, tạo điều kiện cho trao đổi khí diễn ra liên tục ở tế bào * Hô hấp là quá trình không ngừng cung cấp latex(O_2) cho các tế bào của cơ thể và loại latex(CO_2) do các tế bào thải ra khỏi cơ thể Liên hệ:
1. Nhờ đâu nhà du hành vũ trụ, người lính cứu hoả, người thợ lặn có thể hoạt động bình thường trong môi trường thiếu khí ôxi (trong không gian, trong đám cháy, dưới đáy đại dương) ? Nhờ có thiết bị cung cấp ôxi đảm bảo sự hô hấp mà nhà du hành vũ trụ, lính cứu hoả, thợ lặn có thể hoạt động bình thường trong các môi trường thiếu ôxi. :
Cơ quan hô hấp thực hiện 2 giai đoạn đầu là: thông khí ở phổi trao đổi khí ở tế bào Các cơ quan hh
: Bài 20 Hô hấp và các cơ quan hô hấp
II. Các cơ quan trong hệ hô hấp ở người và chức năng của chúng Xem video Chú thích: Bài 20 Hô hấp và các cơ quan hô hấp
II. Các cơ quan trong hệ hô hấp ở người và chức năng của chúng 1 5 4 2 3 6 7 8 10 9 : Bài 20 Hô hấp và các cơ quan hô hấp
II. Các cơ quan trong hệ hô hấp ở người và chức năng của chúng 1 5 4 2 3 6 7 8 10 9 1. Khoang mũi 2. Họng 3. Thanh quản 4. Khí quản 5. Phế quản 6. Phế quản nhỏ 7. Lá phổi trái 8. Lá phổi phải 9. Lớp thành ngoài (lá thành) 10. Lớp thành trong (lá tạng) Cấu tạo: Bài 20 Hô hấp và các cơ quan hô hấp
II. Các cơ quan trong hệ hô hấp ở người và chức năng của chúng * Cấu tạo hệ hô hấp gồm: - Đường dẫn khí: - Hai lá phổi: mũi =>họng => thanh quản => khí quản => phế quản. Lá phổi phải có 3 thùy Lá phổi trái có 2 thùy Ảnh: Bài 20 Hô hấp và các cơ quan hô hấp
II. Các cơ quan trong hệ hô hấp ở người và chức năng của chúng Phế nang Bảng 20:
Đường dẫn khí Hai lá phổi Mũi Họng Thanh quản Khí quản Phế quản Bao ngoài hai lá phổi có hai lớp màng, lớp ngoài dính vào lồng ngực, lớp trong dính vào phổi, giữa hai lớp có chất dịch. Đơn vị cấu tạo của phổi là các phế nang tập hợp thành từng cụm và được bao bởi mạng mao mạch dày đặc. Có tới 700 - 800 triệu phế nang. Có nhiều lông mũi, có lớp niêm mạc tiết chất nhầy, có lớp mao mạch dày đặc Có tuyến amidan và tuyến V.A chứa nhiều tế bào limphô Có nắp thanh quản có thể cử động để đậy kín đường hô hấp Cấu tạo bởi 15-20 vòng sụn khuyết xếp chồng lên nhau. Có lớp niêm mạc tiết chất nhầy với nhiều lông rung chuyển động liên tục Cấu tạo bởi các vòng sụn. Ở phế quản nơi tiếp xúc các phế nang thì không có vòng sụn mà là các thớ cơ Các cơ quan Đặc điểm cấu tạo Lá phổi phải có 3 thùy Lá phổi trái có 2 thùy Bảng 20 Thảo luận:
1. Những đặc điểm cấu tạo nào của các cơ quan trong đường dẫn khí: a. có tác dụng làm ẩm, làm ấm không khí đi vào phổi ? b. tham gia bảo vệ phổi tránh khỏi các tác nhân có hại ? 2. Đặc điểm cấu tạo nào của phổi làm tăng diện tích bề mặt trao đổi khí ? Thảo luận 3. Hãy nêu nhận xét về chức năng của đường dẫn khí và hai lá phổi ? Câu 1: Hãy chọn các ý đúng trong mỗi câu sau đây
Câu 1. Không khí qua đường dẫn khí được làm ấm là do:
A. có lớp mao mạch dày đặc, căng máu và ấm nóng dưới lớp niêm mạc.
B. có lớp mao mạch tiết ra các chất nhầy.
C. có nhiều lông rung chuyển động liên tục.
Câu 2: Hãy chọn các ý đúng trong mỗi câu sau đây
Câu 2. Không khí qua đường dẫn khí luôn được làm ẩm là do
A. cấu tạo bằng các vòng sụn bảo đảm đường dẫn khí không bị hẹp.
B. mặt trong của đường dẫn khí có nhiều lông rung động.
C. bên trong đường dẫn khí có lớp niêm mạc tiết ra chất nhày.
D. không khí được hoà tan trong hơi nước tự nhiên.
Câu 3: Hãy chọn các ý đúng trong mỗi câu sau đây
Câu 3. Đặc điểm của đường dẫn khí tham gia bảo vệ phổi tránh khỏi các tác nhân có hại là:
A. lông mũi giữ lại các hạt bụi lớn
B. chất nhày do niêm mạc tiết ra giữ lại các hạt bụi nhỏ
C. lớp lông rung quét chúng ra khỏi khí quản.
D. phổi được bao quanh bởi lớp màng kép gọi là màng phổi.
E. nắp thanh quản đậy kín đường hô hấp cho thức ăn khỏi lọt vào khi nuốt.
G. các tế bào limphô ở các hạch amiđan , V.A tiết ra các kháng thể để vô hiệu hóa các tác nhân gây nhiễm.
Câu 4: Hãy chọn các ý đúng trong mỗi câu sau đây
Câu 4. Đặc điểm cấu tạo của phổi làm tăng diện tích bề mặt trao đổi khí là
A. cấu tạo bởi hai lớp màng, ở giữa hai lớp màng có có dịch màng phổi.
B. có rất nhiều túi phổi (700 - 800 triệu)
C. túi phổi là các túi mỏng có lưới mao mạch bao quanh
D. do tính đàn hồi của mô phổi
Chức năng: Bài 20 Hô hấp và các cơ quan hô hấp
II. Các cơ quan trong hệ hô hấp ở người và chức năng của chúng * Cấu tạo hệ hô hấp gồm: - Đường dẫn khí: - Hai lá phổi: mũi =>họng => thanh quản => khí quản => phế quản. Lá phổi phải có 3 thùy Lá phổi trái có 2 thùy * Chức năng: - Đường dẫn khí: dẫn khí vào và ra; làm ẩm; làm ấm không khí đi vào và bảo vệ phổi. - Hai lá phổi: là nơi trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường ngoài. Củng cố
Câu 1:
Câu 1: Vừa tham gia dẫn khí cho hô hấp vừa có vai trò trong sự phát âm là:
A. thanh quản
B. khí quản
C. phế quản
D. mũi
Câu 2:
Câu 2: Chất nhầy trong mũi có tác dụng:
A. diệt khuẩn
B. giữ bụi
C. sưởi ấm không khí
Câu 3:
Câu 3. Cơ quan thực hiện vai trò quan trọng nhất của hệ hô hấp là
A. mũi
B. họng
C. khí quản
D. phổi
Câu 4:
Chọn các từ hoặc cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh nội dung sau:
- Hô hấp là quá trình không ngừng ||cung cấp O2|| cho các tế bào của cơ thể và ||loại CO2|| do các tế bào thải ra khỏi cơ thể. - Quá trình hô hấp gồm sự thở, trao đổi khí ở phổi và ||trao đổi khí ở tế bào||. - Hệ hô hấp gồm các cơ quan ở đường dẫn khí và 2 lá phổi. ||Đường dẫn khí|| có chức năng: dẫn khí vào và ra; làm ẩm; làm ấm không khí đi vào và bảo vệ phổi. ||Phổi|| là nơi trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường ngoài. Dặn dò
:
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK (trang 65). - Đọc mục "Em có biết" - Soạn bài 21 "Hoạt động hô hấp" DẶN DÒ Video
1:
2:
3:
n 4:
5:
6:
Củng cố:
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Các ý kiến mới nhất